Cây gỗ Du sam là loài thuộc họ bách, thông và cassia. Cây cao khoảng 28m, đường kính thân tại vị trí 1,3m đạt mức lớn. Vỏ màu nâu xám hoặc nâu sẫm, xuất hiện các vết nứt chạy dọc thân. Loài cây xuất hiện tại Quảng Tây, Hồ Nam, Quý Châu cùng nhiều khu vực khác của Trung Quốc, sinh trưởng ở chân các sườn núi đá vôi có độ cao từ 200 – 1100m. Tình trạng bảo tồn cấp quốc gia đã ở mức nguy cấp hơn.
Đặc điểm hình thái của cây gỗ Du sam

Cây Du sam đạt chiều cao tới 50 mét, đường kính thân tại độ cao ngang ngực đạt tới 2,5 mét. Vỏ dày, màu xám đen sẫm, xuất hiện các khe nứt sâu chạy dọc thân. Cành già to, phát triển theo phương ngang hoặc chếch lên, tạo tán rộng. Cành non màu xám nhạt, sau hai đến ba năm chuyển sang màu xám hoặc nâu nhạt, bề mặt thường nứt hoặc tách thành các lớp mỏng.
Cây Du sam sinh trưởng ở độ cao từ 1010 – 1200 mét trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận nhiệt đới. Khu vực phân bố có thời tiết ấm và ẩm quanh năm, không có mùa hè quá nóng hoặc mùa đông quá lạnh. Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 15,0°C, tổng nhiệt độ tích lũy từ 10°C trở lên đạt 4794,1°C. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất khoảng 4,9°C, nhiệt độ thấp nhất từng ghi nhận là -7,2°C. Nhiệt độ trung bình tháng 7 đạt 23,4°C. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1157mm, thời gian không có sương giá kéo dài 283 ngày, độ ẩm tương đối duy trì trên 80%. Mùa khô và mùa mưa không phân hóa rõ rệt.

Trước đây, gỗ Du Sam thuộc nhóm 1A trong danh mục các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Loài cây cũng ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam từ năm 1996 ở mức “nguy cấp”. Theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Du Sam thuộc danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và hạn chế khai thác cho mục đích thương mại. Cây Du Sam tại Tà Mung sinh trưởng trên vùng núi đất nên còn gọi là Du Sam núi đất.
